Luật sư Hoàng Đạo và Cộng sự

Đối tác pháp lý tin cậy

Quyết định 1951/2005 ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại

Quy trình thủ tục hải quan đầy đủ để thông quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại gồm có 4 bước. Đối với từng lô hàng cụ thể, tuỳ theo hỡnh thức, mức độ kiểm tra do máy tính xác định hoặc do lónh đạo quyết định có thể trải qua đủ cả 4 bước hoặc chỉ trải qua một số bước cụ thể như sau:


QUYẾT ĐỊNH

 

CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 1951/QĐ-TCHQ

NGÀY 19 THÁNG 12 NĂM 2005 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN

ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢi QUAN

Căn cứ Luật Hải quan ngày 26/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan được Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005;

Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành mộ số Điều của Luật Hải quan về thủ tục Hải quan, kiểm tra, giỏm sỏt Hải quan;

Căn cứ Thông tư số 112/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành mộ số Điều của Luật Hải quan về thủ tục Hải quan, kiểm tra, giỏm sỏt Hải quan;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giám sát quản lý về Hải quan, Vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ và Đào tạo, Cục trưởng Cục Công nghệ Thông tin và thống kê Hải quan,

 

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình và sơ đồ quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006. Bói bỏ cỏc quy định trước đây có liên quan đến quy trỡnh thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cơ quan Tổng cục Hải quan, Cục tưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

TỔNG CỤC TRƯỞNG

Lờ Mạnh Hựng

 

 

QUY TRèNH THỦ TỤC HẢI QUAN

ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI

 

Quy trình thủ tục hải quan đầy đủ để thông quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại gồm có 4 bước. Đối với từng lô hàng cụ thể, tuỳ theo hỡnh thức, mức độ kiểm tra do máy tính xác định hoặc do lónh đạo quyết định có thể trải qua đủ cả 4 bước hoặc chỉ trải qua một số bước cụ thể như sau:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ, đăng ký Tờ khai

Bước này do một công chức Hải quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

1. Nhập mó số thuế xuất nhập khẩu của doanh nghiệp để kiểm tra điều kiện cho phép mở tờ khai của doanh nghiệp trên hệ thống (có bị cưỡng chế không) và kiểm tra ân hạn thuế, bảo lónh thuế;

1.1. Nếu doanh nghiệp không được phép mở tờ khai hoặc không thoả món cỏc quy định về thuế (doanhh nghiệp không được ân hạn nợ thuế nhưng chưa nộp thuế hoặc chưa có bảo lónh số tiền thuế phải nộp) thỡ thụng bỏo bằng giấy cho doanh nghiệp biết trong đó nêu rừ lý do khụng được phép mở tờ khai;

1.2. Nếu doanh nghiệp được phép mở tờ khai thỡ tiến hành kiểm tra sơ bộ hồ sơ hải quan (thực hiện theo quy định tại điểm III, mục I phần B Thông tư 112/2005/TT-BTC). Nếu hồ sơ hợp lệ thỡ nhập thụng tin tờ khai vào hệ thống mỏy tớnh:

a) Trường hợp tiếp nhận hồ sơ thủ công (hồ sơ giấy) thỡ nhập mỏy cỏc thụng tin trờn tờ khai hải quan và cỏc thụng tin liờn quan khỏc (nếu cú);

b) Trường hợp tiếp nhận khai hải quan bằng phương tiện điện tử (đĩa mềm, truyền qua mạng,...) thỡ cập nhật dữ liệu và hệ thống mỏy tớnh và cỏc thụng tin liờn quan khỏc (nếu cú);

2. Sau khi nhập các thông tin vào máy tính, thông tin được tự động xử ý (theo chương trỡnh hệ thống quản lý rủi ro) và đưa ra lệnh hỡnh thức, mức độ kiểm tra được đánh số trùng với số Tờ khai hải quan.

Lệnh hỡnh thức, mức độ kiểm tra gồm một số tiêu chí cụ thể theo mẫu đính kèm, có  mức độ khác nhau (mức 1; 2; 3 tương ứng xanh, vàng, đỏ).

- Mức (1): miển kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hoá (luồng xanh);

- Mức (2): kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng (luồng vàng);

- Mức (3): Kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hoá (luồng đỏ).

Lệnh hỡnh thức, mức độ kiểm tra thuộc mức 3 (luồng đỏ) có 3 mức độ kiểm tra thực tế (thực hệin theo quy định tại thông tư 112/2005/TT-BTC) như sau:

+ Mức (3).a: Kiểm tra toàn bộ lụ hàng;

+ Mức (3).b: Kiểm tra thực tế 10% lụ hàng, nếu khụng phỏt hiện vi phạm thỡ kết thỳc kiểm tra, nếu phỏt hiện cú vi phạm thỡ tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận được mức độ vi phạm.

3. Những trường hợp công chức đề xuất hỡnh thức, mức độ kiểm tra:

3.1. Đối với những Chi cục hải quan, nơi máy tính chưa đáp ứng được việc phân luồng tự động thỡ cụng chức tiếp nhận hồ sơ căn cứ các tiêu chí về phân loại doanh nghiệp (doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan, doanh nghiệp nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan), chính sách mặt hàng, thông tin khác... đề xuất hỡnh thức, mức độ kiểm tra, đánh dấu vào ô tương ứng tại mục 4.2 trên Lệnh hỡnh thức, mức độ kiểm tra (được in sẵn) và chuyển bộ hồ sơ hải quan cũng Lệnh hỡnh thức, mức độ kiểm tra cho Lónh đạo Chi cục để xem xét quyết định.

3.2. Đối với những trường hợp máy tính đó xác định được hỡnh thức, mức độ kiểm tra trên Lệnh nhưng công chức hải quan nhận thấy việc xác định của máy tính là chức chính xác do có những thông tin tại thời điểm làm thủ tục hệ thống máy tính chưa được tích hợp đầy đủ, xử lý thời thỡ đề xuất hỡnh thức, mức độ kiểm khác bằng cách đánh dấu vào ô tương ứng tại mục 4.2 trên Lệnh hỡnh thức, mức độ kiểm tra và chuyển bộ hồ sơ hải quan cùng Lệnh hỡnh thức, mức độ kiểm tra cho Lónh đạo Chi cục để xem xét quyết định.

4. Công chức tiếp nhận hồ sơ, đăng ký Tờ khai ký tờn và đóng dấu số hiệu công chức vào mục số 6 trên Lệnh hỡnh thức, mức độ kiểm tra và chuyển cho bộ phận tiếp theo xử lý. Cụ thể:

4.1. Nếu Lệnh hỡnh thức, mức độ kiểm tra là mức (1) thỡ chuyển hồ sơ kèm Lệnh cho Lónh đạo Chi cục xem xét quyết định thông quan lụ hàng;

4.2. Nếu Lệnh hỡnh thức, mức độ kiểm tra ở mức (2) và mức (3) thỡ chuyển hồ sơ kèm Lệnh cho công chức kiểm tra chi tiết hồ sơ, kiểm tra tính thuế ở bước 2 thực hiện;

5. Lệnh hỡnh thức, mức độ kiểm tra được lập làm 02 bản, một bản được lưu cùng hồ sơ hải quan, một bản để giao cho người khai hải quan biết thực hiện.

Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ, thuế giá:

Bước này do công chức hải quan làm nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ tính thuế thực hiện. Cụ thể:

1. Kiểm tra chi tiết bộ hồ sơ (thực hiện theo quy định tại điểm III.1.2, mục I phần B, Thông tư 112/2005/TT-BTC);

2. Kiểm tra giỏ tớnh thuế, kiểm tra mó số, chế độ, chính sách thuế (thực hiện theo quy định tại điểm III.3.5, mục I phần B, Thông tư 112/2005/TT-BTC);

3. Nếu kiểm tra chi tiết hồ sơ thấy phù hợp, thỡ nhập thụng tin chấp nhận vào mỏy tớnh.

4. Kiểm tra chi tiết hồ sơ phát hiện có sai sót, chưa phù hợp thỡ điều chỉnh và cập nhật thông tin vào máy.

Trường hợp kiểm tra chi tiết hồ sơ (thuộc luồng đỏ) phát hiện có sai lệch, nội dung chưa rừ, thỡ ghi cụ thể kết quả kiểm tra trước khi luân chuyển cho bộ phận kiểm tra thực tế hàng hoá (bước 3) biết và lưu ý khi kiểm tra.

Trường hợp pháthiện kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá (hồ sơ thuộc luồng đỏ,do bộ phận kiểm tra thực tế thực hiện chuyển đến) có sai lệch, thỡ điều chỉnh và cập nhật thông tin vào máy.

Trường hợp phát hiện kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá (hồ sơ thuộc luồng đỏ, do bộ phận kiểm tra thực tế thực hiện chuyển đến) có sai lệch, thỡ điều chỉnh và cập nhật thông tin vào máy.

5. Chuyển hồ sơ và Lệnh hỡnh thức mức độ kiểm tra cho Lónh đạo Chi cục xem xét quyết định:

5.1. Nếu kết quả kiểm tra chi tiết phù hợp với khai báo của ngừơi khai hải quan và Lónh đạo Chi cục quyết định thông quan thỡ đóng dấu hoàn thành thủ tục hải quan và chuyển cho bộ phận trả hồ sơ cho doanh nghiệp.

5.2. Nếu kiểm tra  chi tiết hồ sơ phát hiện có sự chưa phù hợp, có nghi vấn thỡ đề xuất biện pháp xử lý với lónh đạo Chi cục quyết định xem xét quyết định:

- Kiểm tra thực tế hàng hoỏ, và/hoặc:

- Lập biờn bản vi phạm hành chớnh về hải quan.

6. Ghi kết quả kiểm tra chi tiết hồ sơ lên tờ khai hải quan (ghi vào ô "phần ghi kết quả kiểm tra của hải quan"), ký tờn và đóng dấu số hiệu công chức. Ký tên và đóng dấu số hiệu công chức vào mục số 6 trên Lệnh Hỡnh thức, mức độ kiểm tra.

Bước 3: kiểm tra thực tế hàng hoá

Bước này do công chức được phân công kiểm tra thực tế hàng hoá thực hiện (có thể kiểm tra bằng máy móc hoặc kiểm tra thủ công).

1. Kiểm tra tỡnh trạng bao bỡ, niờm phong hàng hoỏ;

2. Kiểm tra thực tế hàng hoá theo hướng dẫn ghi tại Lệnh hỡnh thức, mức độ kiểm tra (việc kiểm tra thực tến thực hiện theo hướng dẫn tại điểm II.2.2, và điểm III.3, mục I, phần B, Thông tư 112/2005/TT-BTC);

3. Ghi kết quả kiểm tra thực tế vào tờ khai hải quan;

4. Nhập kết quả kiểm tra thực tế vào hệ thống mỏy tớnh.

5. Chuyển hồ sơ cho Lónh đạo xem xét quyết định.

5.1. Nếu hàng hoá kiểm tra thực tế phù hợp với khai báo, lô hàng được Lónh Đạo chi cục duyệt thông quan (hoặc tạm thông quan) thỡ đóng dấu hoàn thành thủ tục hải quan, thông quan lô hàng (hoặc tạm thụng quan lụ hàng).

5.2. Trường hợp kiểm tra thực tế có sự sai lệch so với khai báo thỡ chuyển hồ sơ về bộ phận kiểm tra chi tiết hồ sơ (bước 2) để kiểm tra và tính lại thuế; và/hoặc lập biên bản vi phạm, đề xuất giải quyết trỡnh Lónh đạo Chi cục (nếu cú vi phạm);

6. Ký tờn và đóng dấu số hiệu công chức vào mục số 6 trên Lệnh hỡnh thức, mức độ kiểm tra.

Bước 4: Thông quan hàng hoá.

Bước ngày do Lónh đạo Chi cục thực hiện:

1. Xem xét và quyết định thay đổi hỡnh thức mức độ kiểm tra ghi trên Lệnh do máy tính xác định hoặc do công chức trong dây chuyền thủ tục đề xuất (nếu có căn cứ xác định cần phải thay đổi hỡnh thức, mức độ kiểm tra).

1.1. Nếu không thay đổi hỡnh thức mức độ kiểm tra ghi trên Lệnh do máy tính xác định thỡ đánh dấu vào ô tại mục 7.2 trờn Lệnh hỡnh thức, mức độ kiểm tra;

1.2. Nếu thay đổi hỡnh thức mức độ kiểm tra ghi trên Lệnh do máy tính xác định thỡ đánh dấu vào ô tại mục 4.3 và ô 7.1 trên lệnh hỡnh thức, mức độ kiểm tra. Ghi rừ số container/kiện phải kiểm tra vào ụ số mục số 5 trờn Lệnh hỡnh thức, mức độ kiểm tra.

2. Giải quyết các vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền của công chức cấp dưới;

3. Quyết định thông quan lô hàng theo Lệnh hỡnh thức mức độ kiểm tra;

4. Ký tờn lờn tờ khai hải quan và lệnh hỡnh thức, mức độ kiểm tra, quyết định thông quan lô hàng hoặc tạm giải phóng hàng.

Chuyển hồ sơ hải quan và Lệnh hỡnh thức mức độ kiểm tra đó ký cho bộ phận đóng dấu hoàn thành thủ tục hải quan và trả hồ sơ cho doanh nghiệp.

5. Lónh đạo Chi cục Hải quan chịu trách nhiệm toàn bộ việc kiểm tra, giám sát thực hiện cácbước trong quy trỡnh nghiệp vụ hải quan; đảm bảo quy trỡnh đươc thực hiện đúng quy định, nhanh chóng, không gây phiền hà, ách tắc.

 

 

CỤC HẢI QUAN TỈNH....

Chi cục Hải quan ..........

Số:

CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phỳc

...., ngày ..... tháng ..... năm …..

 

LỆNH HèNH THỨC, MỨC ĐỘ KIỂM TRA

ĐỐI VỚI MỘT LÔ HÀNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

 

1. Người xuất khẩu/người nhập khẩu (tên và mó số XNK)

2. Người khai hải quan:

3. Số tờ khai:                               ngày     tháng    năm

4. Hỡnh thức mức độ kiểm tra hải quan:

 

4.1. Máy tính xác định

4.2 Công chức đề xuất

 4.3. Lónh đạo điều chỉnh

Mức (1) 5   

Mức (1) 5   

Mức (1) 5   

Mức (2) 5   

Mức (2) 5   

Mức (2) 5   

Mức (3) 5   

Mức (3) 5   

Mức (3) 5   

        (a) 5   

        (a) 5   

        (a) 5   

        (b) 5   

        (b) 5   

        (b) 5   

        (c) 5   

        (c) 5   

        (c) 5   

 

5. Số container/kiện phải kiểm tra:

6. Cụng chức ký, ghi rừ họ tờn:

 

Tiếp nhận hồ sơ

 

 

 

Kiểm tra chi tiết hồ sơ, giá, thuế

 

 

 

Kiểm tra thực tế hàng hoỏ

 

 

 

 

7. Lónh đạo điều chỉnh hỡnh thức, mức độ kiểm tra

7.1. Có điều chỉnh    5                                  7.1. Không điều chỉnh    5

Lô hàng này đó làm thủ tục hải quan và được:

5 Thụng quan                                                        5 Tạm giải phúng hàng

 

Người quyết định thông quan

(ký, ghi rừ họ tờn và đóng dấu)

 

 

 

 

 

Hướng dẫn sử dụng:

- Lệnh này được cấp cho người khai hải quan đề xuất trỡnh và nộp lại cho giỏm sỏt cổng cảng.

- Giám sát cổng cảng thu lại lệnh này sau khi cho hàng nhập cho khỏi cổng cảng hoặc hàng xuất khẩu đưa vào kho bói trong cảng.


 

 

 

Dịch vụ Tư vấn luật


Bài viết liên quan:
Bài viết mới hơn:

 
Banner

Tặng phí thiết kế website

Banner

Other Languages

Tìm kiếm pháp luật

Tư vấn luật trực tuyến

Luật sư tư vấn 1
Luật sư tư vấn
Luật sư tư vấn 2
Luật sư tư vấn
Luật sư Hoàng Đạo Luật sư tư vấn 3
Luật sư tư vấn

Like us on facebook

Địa chỉ liên hệ của Luật sư

VĂN PHÒNG TẠI HÀ NỘI
Tầng 2, Toà nhà 57-59 Thái Thịnh 2, phường Thịnh Quang, Đống Đa, HN
T: 04-8587.5605 -
M: 091.226.5766
Email: hanoi@hoangdao.com

VĂN PHÒNG TẠI TP HỒ CHÍ MINH
Số 60 Nguyễn Văn Thủ, Phường Đakao, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
Mobile: 099.351.3519
Email: hcm@hoangdao.com

Tra cứu dữ liệu doanh nghiệp

Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tra cứu ngành nghề kinh doanh

Tra cứu tên doanh nghiệp toàn quốc

Văn bản liên quan

Đăng nhập hệ thống